Thông tin tóm tắt

» Atlas trực tuyến

Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, có phần lãnh thổ trên đất liền nhô ra xa nhất về phía biển Đông. Về đơn vị hành chính, Khánh Hòa gồm có 2 thành phố trực thuộc tỉnh, 1 thị xã và 6 huyện; các huyện, thị xã, thành phố lại được chia thành 35 phường 6 thị trấn và 99 xã. Khánh Hòa có diện tích tự nhiên là 5.197 km². Phần đất liền của tỉnh kéo dài từ tọa độ địa lý 12°52’15" đến 11°42’50" vĩ độ Bắc và từ 108°40’33" đến 109°29’55" kinh độ Đông
- Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên.
- Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận.
- Phía Tây giáp tỉnh Đăk Lắk, Lâm Đồng.
- Phía Đông giáp Biển Đông,
Điểm cực đông 109°27’55'' kinh độ Đông; tại mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh, cũng chính là điểm cực đông trên đất liền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ và huyện đảo Trường Sa. Bên trên phần đất liền và vùng lãnh hải là không phận của tỉnh Khánh Hòa.
Với vị trí là một tỉnh nằm sát dãy núi Trường Sơn cùng biển, đa số diện tích là núi non, miền đồng bằng rất hẹp, chỉ khoảng 400 km², chiếm chưa đến 1/10 diện tích toàn tỉnh. Miền đồng bằng lại bị chia thành từng ô, cách ngăn bởi những dãy núi ăn ra biển. Điều này tạo nên khí hậu Khánh Hòa có những nét biến dạng độc đáo với các đặc điểm riêng biệt. So với các tỉnh, thành phía Bắc từ đèo Cả trở ra và phía Nam từ Ghềnh Đá Bạc trở vào, khí hậu ở Khánh Hòa tương đối ôn hòa hơn do mang tính chất của khí hậu đại dương.

BlogẢnh: Kiến Trúc.

Về tiềm năng phát triển: tỉnh có ba khu vực phát triển kinh tế trọng điểm:
- Phía nam là vịnh Cam Ranh có vị trí hết sức quan trọng về quốc phòng an ninh và phát triển kinh tế.
- Phía bắc là vịnh Vân Phong nằm ở toạ độ địa lý cực đông của Việt Nam, cách hải phận quốc tế  14 km, gần ngã ba các tuyến hàng hải quốc tế.
- Ở giữa là vịnh Nha Trang, được công nhận là một trong  các vịnh đẹp nhất thế giới. Nha Trang với điều kiện thiên nhiên ưu đãi cả về vị trí, cảnh quan, khí hậu, cùng với nền tảng về lịch sử, nhân văn của mình, Nha Trang –Khánh Hoà có khả năng phát triển nhiều loại hình du lịch đa dạng.
Cùng với đó, Khánh Hoà cách Hà Nội 1.280km, cách TP. Hồ Chí Minh 448 km, được thiên nhiên ưu đãi có khí hậu ôn hoà lại nằm trên trục giao thông Bắc Nam, thuận lợi cả về đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và đường hàng không, là cửa ngõ lên Tây Nguyên và là tỉnh có nhiều vịnh, cảng gần tuyến hàng hải quốc tế nhất ở Việt Nam.

 

DÂN SỐ


Dân số cấp huyện qua các năm

Tên huyện
2012
2013
2014
2015
2016
Tổng số (người)
1,180,102
1,188,415
1,196,898
1,205,303
1,213,767
Tp. Nha Trang
397,440
400,240
403,096
405,629
408,279
Tx. Cam Ranh
123,536
124,406
125,294
125,920
126,804
H. Ninh Hòa
234,472
236,124
237,810
239,672
241,155
H. Cam Lâm
103,168
103,895
104,637
105,222
105,911
H. Vạn Ninh
128,570
129,476
130,400
131,316
132,208
H. Khánh Vĩnh
35,637
35,888
36,145
36,712
37,190
H. Diên Khánh
134,768
135,717
136,686
137,606
138,610
H. Khánh Sơn
22,511
22,669
22,830
23,226
23,610
H. Trường Sa

 

Dân số toàn tỉnh qua các năm (người)

 

Lực lượng lao động (1000 người)

Lao động
2012
2013
2014
2015
2016
Lực lượng lao động (nghìn người)
651
677
691
690
690
Nam
343
354
355
373
378
Nữ
308
323
336
318
311
Thành thị
344
282
286
298
297
Nông thôn
307
395
405
393
393
Lao động đang làm việc (nghìn người)
630
657
674
666
667
Nhà nước
63
63
71
93
91
Ngoài nhà nước
556
585
594
560
568
K/vực có vốn đt nước ngoài
10
9
10
13
8
Thành thị
333
274
277
286
287
Nông thôn
296
386
397
380
380
Nam
335
348
348
359
366
Nữ
295
312
326
307
301
Tỉ lệ thất nghiệp (%)
3.24
3.21
2.42
3.86
3.59
Nam (%)
2.16
2.15
1.76
3.77
3.45
Nữ (%)
4.44
4.43
3.1
3.97
3.78
Thành thị (%)
3.22
3.6
3.01
4.08
3.68
Nông thôn (%)
3.26
2.92
2
3.68
3.52

 

Cơ cấu lao động theo nông thôn - thành thị (1000 người)

So sánh tổng số lao động và lực lượng đang làm việc (1000 người)

Lực lượng lao động phân theo giới (1000 người)

 

Lực lượng lao động trong và ngoài nhà nước (1000 người)

 

Cơ cấu kinh tế

Tài khoản và ngân sách
2012
2013
2014
2015
2016
Tống SP theo giá hiện hành (tỷ VNĐ)
39,811
44,785
51,041
50,836
57,033
Nông lâm thủy sản
5,554
5,693
6,151
6,049
6,514
Công nghiệp và xây dựng
11,687
12,712
14,219
15,843
17,885
Dịch vụ
15,591
17,343
18,978
20,322
22,370
Thuế SP trừ trợ giá
6,978
9,038
11,692
8,623
10,263
Tống SP theo giá SS 2010 (tỷ VNĐ)
32,912
35,539
38,952
38,688
42,291
Tổng SP BQ đầu người (nghìn VNĐ)
38,053
41,927
46,477
45,874
49,362
Thu ngân sách (tỷ VNĐ)
12,470
14,097
15,463
13,570
18,097
Tổng vốn đt theo giá hiện hành (tỷ VNĐ)
19,908
21,243
23,089
28,092
31,899
Tổng vốn đt theo giá SS 2010 (tỷ VNĐ)
15,682
16,665
17,598
20,992
25,128


Tổng sản phẩm theo giá hiện hành (1000 triệu đồng)

 

Tổng sản phẩm chia theo các ngành (1000 triệu đồng)

NÔNG NGHIỆP

Giá trị SX nông nghiệp
2012
2013
2014
2015
2016
Giá trị SX NN theo giá hiện hành (triệu VNĐ)
5,382,353
5,543,471
6,090,178
6,087,043
6,500,830
Trồng trọt
3,745,167
3,841,993
4,136,599
3,737,782
3,966,310
Chăn nuôi
1,280,038
1,336,483
1,601,575
2,074,017
2,191,179
Dịch vụ và hoạt động khác
357,148
364,995
352,004
275,244
343,341
Giá trị SX NN theo giá SS 2010 (triệu VNĐ)
4,141,452
4,325,160
4,444,386
4,285,038
4,402,825
Tp. Nha Trang
163,653
168,191
171,563
162,158
168,780
Tx. Cam Ranh
290,719
302,904
315,212
366,173
365,231
H. Ninh Hòa
1,519,378
1,609,053
1,683,813
1,367,266
1,512,524
H. Cam Lâm
681,905
693,227
685,983
707,574
702,296
H. Vạn Ninh
418,252
428,777
417,157
502,263
450,379
H. Khánh Vĩnh
201,988
211,454
233,077
232,639
221,070
H. Diên Khánh
761,488
799,085
809,455
697,987
836,650
H. Khánh Sơn
104,069
112,469
128,126
248,978
145,895
H. Trường Sa

Giá trị sản xuất nông nghiệp (1000 triệu đồng)

 


Tỷ trọng các ngành (1000 triệu đồng)


 

Trồng trọt

Trồng trọt
2012
2013
2014
2015
2016
GT SX theo giá hiện hành (triệu VNĐ)
3,745,167
3,841,993
4,136,599
3,737,782
3,966,310
Cây hàng năm
2,944,895
2,979,722
3,141,767
2,634,538
2,798,153
Cây lâu năm
800,272
862,271
994,832
1,103,243
1,168,157

Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (1000 triệu đồng)


Giá trị sản xuất theo nhóm (1000 triệu đồng)


 

Lĩnh vực sản xuất lúa

Năng suất lúa các năm (tạ/ha)

 

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
Năng suất lúa cả năm (tạ/ha)
52.31
55.35
57.25
58.34
56.79
Tp. Nha Trang
58.55
63.44
66.15
65.44
64.15
Tx. Cam Ranh
52.96
55.23
58.62
57.99
50.62
H. Ninh Hòa
46.4
50.88
53.11
53.34
52.7
H. Cam Lâm
55.41
57.14
58.9
58.27
57.61
H. Vạn Ninh
62.1
62.19
63.46
64.31
59.85
H. Khánh Vĩnh
32.92
33.13
28.53
25.16
27.96
H. Diên Khánh
59.3
61.92
64.6
65.8
64.92
H. Khánh Sơn
30.87
31.99
32.18
26.34
26.66
H. Trường Sa

 

Diện tích lúa các năm (ha)

 

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
Tổng diện tích lúa cả năm (ha)
47,140
46,610
45,630
34,250
39,990
Tp. Nha Trang
1,370
1,360
1,360
1,020
1,150
Tx. Cam Ranh
2,010
2,110
1,980
1,050
1,770
H. Ninh Hòa
21,820
21,020
21,000
13,310
15,120
H. Cam Lâm
3,330
3,300
3,390
2,320
3,510
H. Vạn Ninh
8,600
8,760
7,980
8,310
9,060
H. Khánh Vĩnh
1,180
1,170
1,130
850
900
H. Diên Khánh
8,330
8,380
8,310
6,960
8,240
H. Khánh Sơn
500
500
480
430
240
H. Trường Sa

 

 

Diện tích cây ăn quả (ha)

 

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
Diện tích trồng cây ăn quả (ha)
13,643
14,287
14,394
14,593
15,201
Tp. Nha Trang
588
584
584
576
585
Tx. Cam Ranh
899
906
916
910
948
H. Ninh Hòa
3,391
3,481
3,557
3,623
3,698
H. Cam Lâm
3,126
3,293
3,434
3,511
3,826
H. Vạn Ninh
630
662
672
673
662
H. Khánh Vĩnh
686
1,047
1,041
1,055
1,168
H. Diên Khánh
2,808
2,853
2,823
2,818
2,814
H. Khánh Sơn
1,515
1,461
1,367
1,427
1,500
H. Trường Sa

Hiện trạng sử dụng đất (ha)

Hiện trạng SD đất đến 31/12/2016
Tổng diện tích
Đất SX NN
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên dùng
Đất ở
Tổng số (ha)
513,780
100,676
227,114
35,520
6,470
Tp. Nha Trang
25,429
4,482
4,524
3,598
1,654
Tx. Cam Ranh
32,701
7,051
5,761
10,823
602
H. Ninh Hòa
110,795
33,593
43,063
8,123
1,836
H. Cam Lâm
54,719
13,252
28,330
4,733
570
H. Vạn Ninh
56,183
8,599
25,488
2,108
650
H. Khánh Vĩnh
116,715
15,348
88,469
1,731
379
H. Diên Khánh
33,755
13,751
10,142
3,391
635
H. Khánh Sơn
33,853
4,599
21,337
945
144
H. Trường Sa
49,630
67

 

Chăn nuôi

Chăn nuôi
2012
2013
2014
2015
2016
GT SX theo giá hiện hành (triệu VNĐ)
1,280,038
1,336,483
1,601,575
2,074,017
2,191,179
Trâu, bò
211,194
221,156
305,734
346,778
381,566
Lợn
591,089
628,339
797,469
1,090,895
1,162,377
Gia cầm
437,218
449,512
449,512
591,548
586,042
40,537
37,476
48,860
44,796
61,194
Tổng số trâu (con)
4,627
4,682
4,615
4,590
4,346
Tổng số bò (con)
71,221
71,743
73,289
73,233
84,852
Tổng số lợn (con)
110,167
122,740
131,186
134,326
178,575
Tổng số gia cầm (nghìn con)
2,716
2,778
2,936
2,926
2,934
Sản lượng thịt hơi (tấn)
Sản lượng sữa (tấn)
129
147
147
128
160

 

Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (1000 triệu đồng)

Giá trị SX chăn nuôi phân theo nhóm (1000 triệu đồng)

 

Thủy sản

Thủy sản
2012
2013
2014
2015
2016
Giá trị SX thủy sản theo giá hiện hành (triệu VNĐ)
6,824,120
7,396,240
7,884,470
8,166,140
8,262,410
Khai thác
4,094,660
4,432,240
4,421,500
4,483,380
4,577,060
Nuôi trồng
2,471,120
2,731,030
3,168,420
3,262,820
3,222,740
Dịch vụ thủy sản
258,340
232,980
294,550
419,940
462,610
Tp. Nha Trang
2,371,750
2,654,420
2,662,830
2,725,140
2,689,720
Tx. Cam Ranh
1,831,780
1,813,880
1,863,620
1,928,630
1,972,200
H. Ninh Hòa
1,292,360
1,433,600
1,512,270
1,676,580
1,753,690
H. Cam Lâm
195,040
222,960
281,280
292,290
291,540
H. Vạn Ninh
1,125,030
1,263,730
1,555,620
1,535,370
1,547,430
H. Khánh Vĩnh
2,260
2,200
2,220
2,120
2,010
H. Diên Khánh
4,690
4,290
4,610
4,950
4,790
H. Khánh Sơn
1,080
1,100
1,950
1,060
1,020
H. Trường Sa
150
80
70
20
20

Giá trị sản xuất ngành Thủy sản (1000 triệu đồng)

Phân theo loại hình nuôi trồng (1000 triệu đồng)

 

Diện tích nuôi trồng thủy sản (ha)

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
Diện tích nuôi trồng TS (ha)
6,245
5,741
5,829
5,247
5,029
Tp. Nha Trang
125
160
210
165
150
Tx. Cam Ranh
680
690
680
686
632
H. Ninh Hòa
3,144
2,897
2,850
2,438
2,469
H. Cam Lâm
699
614
639
552
398
H. Vạn Ninh
1,535
1,335
1,396
1,358
1,328
H. Khánh Vĩnh
18
17
16
15
15
H. Diên Khánh
30
22
23
22
24
H. Khánh Sơn
14
6
15
11
13
H. Trường Sa

Sản lượng nuôi trồng thủy sản (tấn)

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
Sản lượng TS (tấn)
93,940
96,050
99,450
102,910
106,180
Tp. Nha Trang
40,020
44,500
45,100
49,350
51,930
Tx. Cam Ranh
23,520
20,540
21,800
20,170
21,080
H. Ninh Hòa
16,350
17,140
17,870
18,160
18,380
H. Cam Lâm
3,220
3,370
3,420
3,650
3,530
H. Vạn Ninh
10,560
10,240
10,980
11,330
11,040
H. Khánh Vĩnh
90
90
80
70
70
H. Diên Khánh
140
140
150
140
130
H. Khánh Sơn
30
30
50
30
30
H. Trường Sa
7
3
3
2
1

 

Lâm nghiệp

Lâm nghiệp
2012
2013
2014
2015
2016
GT SX LN theo giá hiện hành (triệu VNĐ)
135,450
117,580
121,080
73,630
84,980
Tp. Nha Trang
530
420
700
810
750
Tx. Cam Ranh
1,210
1,220
1,180
810
780
H. Ninh Hòa
12,600
12,570
13,280
14,030
17,320
H. Cam Lâm
4,240
4,050
4,590
3,830
3,750
H. Vạn Ninh
3,400
3,050
3,540
3,420
5,810
H. Khánh Vĩnh
91,900
77,020
76,890
26,320
29,700
H. Diên Khánh
5,090
4,050
4,280
4,030
4,190
H. Khánh Sơn
16,480
15,200
16,620
20,380
22,680
H. Trường Sa

 

Giá trị sản xuất lâm nghiệp (triệu đồng)


Diện tích rừng qua các năm (ha)

 

Diện tích rừng trồng - rừng tự nhiên (ha)

 

Diện tích 3 loại rừng (ha)

Năm
2012
2013
2014
2015
2016
Diện tích rừng (ha)
211,471
212,904
214,035
215,035
240,236
Rừng tự nhiên
170,569
170,427
170,272
171,584
177,069
Rừng trồng
40,902
42,477
43,763
43,451
63,167
Tp. Nha Trang
2,749
2,776
2,886
3,013
3,078
Tx. Cam Ranh
5,115
5,229
5,262
5,130
6,758
H. Ninh Hòa
49,262
49,550
49,409
49,515
52,147
H. Cam Lâm
24,109
24,473
24,860
24,506
25,887
H. Vạn Ninh
18,942
18,934
19,006
18,908
28,983
H. Khánh Vĩnh
84,640
84,883
85,219
86,221
90,895
H. Diên Khánh
9,423
9,761
9,820
9,726
11,350
H. Khánh Sơn
17,193
17,260
17,535
17,979
21,099
H. Trường Sa
38
38
38
38
39
Đất lâm nghiệp có rừng 2016
Tổng số
Rừng sản xuất
Rừng phòng hộ
Rừng đặc dụng
Tổng số (ha)
227,114
109,478
99,437
18,199